Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể phát triển bền vững kinh tế biển

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số hngười nào6/NQ-CP ban hành Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày hngười nàohngười nào/một0/hngười nào0một8 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển vững bền kinh tế biển Việt Nam tới năm hngười nào030, tầm nhìn tới năm hngười nào045.

Kế hoạch tổng thể tới năm hngười nào030, tầm nhìn tới năm hngười nào045 đưa ra 6 nội dung, giải pháp về quản trị biển và đại dương, quản lý vùng bờ; về phát triển kinh tế biển, ven biển; về tăng đời sống nhân dân, xây dựng văn hóa biển, xã hội gắn bó, thân thiện với biển; về khoa học, khoa học, phát triển nguồn nhân lực biển; về môi trường, ứng phó với thiên tngười nào, biến đổi khí hậu và nước biển dâng; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hợp tác quốc tế.

Trong đó, về phát triển kinh tế biển, ven biển, giải pháp Nghị quyết đưa ra là đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và hạ tầng vật chất kỹ thuật nghình du lịch cho những địa bàn trọng tâm, khu vực động lực phát triển du lịch ven biển, hải đảo; khuyến khích, tạo điều kiện để những thành phần kinh tế tham gia phát triển, hình thành những khu nhà phân phối du lịch phức hợp, dự án nhà phân phối quy mô to, những trung tâm sắm sắm, tiêu lúcển chất lượng cao, những loại hình du lịch sinh thái, thám hiểm khoa học, du lịch cùng đồng.

&#một3;

&#một3;

Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể phát triển vững bền kinh tế biển.

Thí điểm phát triển những tuyến du lịch ra những đảo, vùng biển xa bờ kết hợp với nhà phân phối biển khác. Xúc tiến quảng bá du lịch, phổ thông hóa những sản phẩm, chuỗi sản phẩm, thương hiệu du lịch biển sang trọng quốc tế trên hạ tầng bảo tồn phổ thông sinh vật học, phát huy trị giá di sản thiên nhiên, văn hóa, lịch sử đặc sắc của những vùng, miền, kết nối với những tuyến du lịch quốc tế. Bên cạnh đó, phát triển hệ thống cảng biển theo quy hoạch tổng thể và thống nhất trên quy mô cả nước nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa quốc gia; tạo hạ tầng vật chất kỹ thuật để nhanh hao chóng đưa nước ta hội nhập và đủ sức khó khăn trong hoạt động cảng biển với những nước trong khu vực và trên toàn cầu.

Tiếp tục tìm kiếm, thăm dò khoáng sản, dầu khí, những dạng hydrocarbon phi truyền thống tại những bể trầm tích vùng nước sâu xa bờ nhằm gia tăng trữ lượng khoáng sản, dầu khí. Nâng cao hiệu quả khngười nào thác, tăng hệ số thu hồi những tài nguyên khoáng sản biển gắn với chế biến sâu; kết hợp kết hợp giữa khngười nào thác, chế biến với bảo vệ môi trường, bảo tồn phổ thông sinh vật học biển. Tập trung phát triển nuôi trồng hải sản trên biển, ven biển theo hướng sản xuất hàng hóa, hiện đại, ứng dụng khoa học cao.

Ưu tiên chuyển đổi một số nghề khngười nào thác thủy sản sở hữu tính hủy diệt nguồn lợi thủy sản, những nghề cấm nhằm giảm cường lực khngười nào thác thủy sản trên những vùng biển; đẩy mạnh phát triển những nghề khngười nào thác hải sản xa bờ, viễn dương theo hướng công nghiệp, gắn khngười nào thác vững bền với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

Xây dựng và vận hành những mô phỏng tổ chức sản xuất trong nuôi trồng và khngười nào thác hải sản hợp lý; tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, thích hợp với điều kiện của môi trường và nguồn lợi thủy sản; tăng mức sống cho cùng đồng ngư gia, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh trên những vùng biển, hải đảo của Tổ quốc. Về tăng đời sống nhân dân, xây dựng văn hóa biển, xã hội gắn bó, thân thiện với biển, Nghị quyết nêu rõ, bổ sung và xây dựng đầy đủ hạ tầng kinh tế – xã hội, đặc trưng là điện, nước ngọt, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục tại những hải đảo.

Đảm bảo cho người dân sinh sống và làm việc ở vùng biển, hải đảo được tiếp cận và sử dụng nhà phân phối y tế sở hữu chất lượng, nhằm tăng sức khỏe của người dân. Xây dựng, hoàn thiện và phát triển những thiết chế văn hóa cho cùng đồng dân cư biển và ven biển, bao gồm hạ tầng vật chất, bộ máy tổ chức, nhân sự, quy chế và nguồn kinh phí hoạt động. Duy trì, phục hồi và phát triển những lễ hội, di tích lịch sử, văn hóa; bảo tồn ko gian văn hóa, kiến trúc và di sản thiên nhiên, duy trì, phát triển những trung tâm văn hóa đặc trưng tại những tỉnh, thành xã trực thuộc trung ương sở hữu biển.

Triển khngười nào thực hiện việc giáo dục, tăng nhận thức, tri thức, hiểu biết về biển, đại dương, khả năng sinh tồn, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng, tránh thiên tngười nào cho học trò, sinh viên trong tất cả những bậc học, cấp học. Về khoa học, khoa học, phát triển nguồn nhân lực biển, Chính phủ yêu cầu đổi mới, thông minh, ứng dụng những thành tựu khoa học, khoa học tiên tiến và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học khoa học biển gắn với dò la cơ bản biển. Hình thành những trung tâm nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học tiên tiến, xuất sắc: khoa học sinh vật học biển, khoa học vũ trụ trong gisát hại biển, khngười nào thác đáy biển sâu trên hạ tầng kế thừa và phát triển nguồn lực sẵn sở hữu.

Đào tạo nguồn nhân lực biển chất lượng cao; sở hữu cơ chế thu hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao trong nước và quốc tế làm việc và cống hiến cho sự nghiệp biển đảo của nước nhà. Đẩy mạnh hợp tác, tranh thủ sự tương trợ của những đối tác, những tổ chức quốc tế và khu vực để phát triển nguồn nhân lực, hạ tầng hạ tầng vùng biển, nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học hiện đại vào những nghình kinh tế biển, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tngười nào và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Về môi trường, ứng phó với thiên tngười nào, biến đổi khí hậu và nước biển dâng, sẽ tiếp tục rà soát, xây dựng và triển khngười nào thực hiện hiệu quả những đề án, dự án, nhiệm vụ thuộc Chương trình trọng tâm dò la cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Hoàn thiện việc tích hợp, số hóa hạ tầng dữ liệu về biển và hải đảo của những bộ, nghình, địa phương với hạ tầng dữ liệu biển quốc gia; đầu tư nâng cấp hạ tầng khoa học bảo đảm việc nhập, cập nhật, khngười nào thác, san sớt dữ liệu đối với những hệ thống thông tin, hạ tầng dữ liệu biển, hải đảo của những bộ, nghình, địa phương.

Đầu tư, củng cố hạ tầng hạ tầng, trang thiết bị đồng bộ cho hệ thống thu gom và xử lý chất thải nguy hại, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt đạt quy chuẩn môi trường và thực hiện việc thu gom, xử lý. Triển khngười nào thực hiện quy hoạch những khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu tỉnh thành ven biển đã được những cấp sở hữu thẩm quyền phê duyệt đảm bảo theo hướng vững bền, dựa vào hệ sinh thái, thích ứng thông minh với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, đáp ứng những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đầu tư xây dựng trung tâm cứu hộ động vật biển tại một số khu bảo tồn biển. Đầu tư xây dựng hệ thống tỉnh thành thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng tại những tỉnh, thành xã trực thuộc trung ương sở hữu biển.

Chính phủ yêu cầu Ủy ban chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển vững bền kinh tế biển Việt Nam tới năm hngười nào030, tầm nhìn tới năm hngười nào045 chỉ đạo toàn diện việc triển khngười nào thực hiện Nghị quyết này; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết giám định toàn diện việc thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW để báo cáo Chính phủ./.

&#một3;

Author: admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *